Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 01/2026, tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nhìn chung duy trì ổn định so với tháng trước và tăng khá so với cùng kỳ năm 2025, phản ánh xu hướng phục hồi và mở rộng sản xuất ở nhiều ngành.
Ở nhóm năng lượng và khai khoáng, sản lượng than đá (than sạch) ước đạt 3.916,2 nghìn tấn, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước. Dầu mỏ thô khai thác đạt 726,9 nghìn tấn, tăng 3,2% so với tháng trước và tăng 11,3% so với cùng kỳ. Khí đốt thiên nhiên dạng khí đạt 459,9 triệu m³, giảm 11,3% so với tháng trước nhưng vẫn tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ. Sản lượng LPG đạt 74,7 nghìn tấn, giảm 15,8% so với tháng trước và tăng 5,4% so với cùng kỳ.
Sản xuất xăng, dầu đạt 1.522,5 nghìn tấn, giảm 2,5% so với tháng trước và tăng 8,4% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, sản lượng alumin đạt 129,3 nghìn tấn, tăng 19,6% so với tháng trước và tăng 1,1% so với cùng kỳ.
Trong nhóm chế biến thực phẩm, thủy hải sản chế biến đạt 686,8 nghìn tấn, giảm 9,7% so với tháng trước nhưng tăng 30,7% so với cùng kỳ năm trước. Sữa tươi đạt 145,8 triệu lít, giảm 5,7% so với tháng trước và tăng 10,1% so với cùng kỳ; sữa bột đạt 13,6 nghìn tấn, tăng 1,8% và tăng 29,1%. Đường kính đạt 290,1 nghìn tấn, tăng mạnh 106,5% so với tháng trước và tăng 23,7% so với cùng kỳ.
Một số sản phẩm tiêu dùng khác cũng ghi nhận mức tăng cao so với cùng kỳ như: bia tăng 23,5%; thuốc lá điếu tăng 25,7%; bột ngọt tăng 20,4%; thức ăn chăn nuôi gia súc tăng 17,6%; thức ăn thủy sản tăng 19,5%.
Ở lĩnh vực dệt may, vải dệt từ sợi tự nhiên đạt 88,1 triệu m², xấp xỉ tháng trước và tăng 4,5% so với cùng kỳ; vải dệt từ sợi tổng hợp đạt 138,1 triệu m², tăng 1,6% và tăng 21,4%. Quần áo mặc thường đạt 548,5 triệu cái, giảm nhẹ 1,9% so với tháng trước nhưng tăng 23,8% so với cùng kỳ. Giày, dép da đạt 32,4 triệu đôi, tăng 2,5% và tăng 20,6%.
Trong ngành vật liệu xây dựng và kim loại, xi măng đạt 18,2 triệu tấn, giảm 1,2% so với tháng trước và tăng 48,9% so với cùng kỳ. Sắt, thép thô đạt 2.133,8 nghìn tấn, giảm 3,7% và tăng 13,5%; thép cán đạt 1.634,6 nghìn tấn, tăng 38,0% so với cùng kỳ; thép thanh, thép góc đạt 1.105,1 nghìn tấn, tăng 3,3% so với tháng trước và tăng 15,7%.
Đáng lưu ý, sản lượng phân U rê đạt 153,0 nghìn tấn, giảm 31,1% so với tháng trước và giảm 40,0% so với cùng kỳ năm trước; trong khi phân hỗn hợp N.P.K đạt 318,0 nghìn tấn, tăng 1,6% so với tháng trước và tăng 21,9% so với cùng kỳ.
Ở nhóm sản phẩm công nghệ, điện thoại di động đạt 14,9 triệu cái, giảm 2,1% so với tháng trước và giảm 6,1% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, linh kiện điện thoại ước đạt 65,8 nghìn tỷ đồng, tăng 6,9% so với tháng trước và tăng mạnh 92,7% so với cùng kỳ. Sản lượng tivi đạt 1.951,3 nghìn cái, tăng 3,7% và tăng 10,0%.
Sản xuất ô tô đạt 56,2 nghìn chiếc, tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 48,5% so với cùng kỳ; xe máy đạt 369,4 nghìn chiếc, tăng 7,3% và tăng 54,3%, cho thấy nhu cầu thị trường phục hồi tích cực.
Sản lượng điện sản xuất đạt 26,4 tỷ kWh, giảm 3,9% so với tháng trước và tăng 13,6% so với cùng kỳ; nước máy thương phẩm đạt 352,0 triệu m³, tăng 0,9% và tăng 8,5%.

Nhìn chung, trong tháng đầu năm 2026, sản xuất nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt ở nhóm chế biến, chế tạo và phương tiện vận tải, góp phần tạo nền tảng tích cực cho tăng trưởng công nghiệp trong các tháng tiếp theo.
Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2026
Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *